giáo án văn 11 vội vàng

Soạn bài Vội vàng Câu 1 ( trang 23 SGK Ngữ Văn 11 tập 2) Chia 4 đoạn: + Đoạn 1: 4 câu đầu: Ước muốn có phần kì lạ của nhân vật trữ tình. + Đoạn 2: 9 câu thơ tiếp: Cảm xúc dâng trào trước bức tranh xuân. + Đoạn 3: Cảm xúc trước sự trôi chảy của thời gian, mùa xuân và tuổi trẻ. + Đoạn 4: Khát khao cuồng nhiệt. Câu 2 ( trang 23 SGK Ngữ Văn 11 tập 2) Dự án Khu thương mại dịch vụ và dân cư Tân Việt Phát 2 (P.Phú Hài, TP.Phan Thiết) đối với 3 lô đất mà UBND tỉnh Bình Thuận giao cho Công ty CP Tân Việt Phát (lô 18,19 và 20) số tiền định giá thời điểm ngày 7/3/2017 (thời điểm giao đất), là 156.487.848.853 đồng Phân tích Vội Vàng, thực chất chính là tìm hiểu một tâm tình. Lớp 8; Lớp 9; Lớp 11; Lớp 10; Lớp 12; Trang chủ. Trung học phổ thông. Lớp 11. Môn ngữ văn 11. Văn mẫu 11. Phân tích Vội Vàng - bài văn mẫu hay nhất. Văn mẫu 11. Đề kiểm tra môn Ngữ Văn 11. Lý thuyết ngữ Siêu Thì Vay Tiền Online. -Gv gọi 1 Hs đọc bài thơ. -Học sinh đọc, giáo viên hướng dẫn cách đọc, giọng đọc từng đoạn cho phù hợp. Thao tác 1 Tìm hiểu 13 câu thơ đầu - Mở đầu bài thơ, tác giả thể hiện một khát vọng kì lạ đến ngông cuồng. Đó là khát vọng gì? Từ ngữ nào thể hiện điều này? Phương pháp nêu vấn đề Sở dĩ Xuân Diệu có khát vọng kì lạ đó bởi dưới con mắt của thi sĩ, mùa xuân đầy sức hấp dẫn, đầy sự quyến rũ. HS đọc 9 câu tiếp theo. Phương pháp trao đổi thảo luận nhóm. GV hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung. Nhóm 1 Hình ảnh thiên nhiên, sự sống quen thuộc được tác giả cảm nhận và diễn tả ở những thời điểm nào trong đoạn thơ? Những hình ảnh, màu sắc, âm thanh trong đoạn thơ đều có đặc điểm gì? Nhóm 2 Câu thơ nào theo em là mới mẻ và hiện đại nhất? Vì sao? Nhóm 3 2 câu cuối đoạn thể hiện tâm trạng như thế nào?Vì sao tác giả bộc lộ tâm trạng đó? Hai câu thơ cuối đoạn có tác dụng gì? HS trả lời Đó là kết quả của lâp luận bằng hình ảnh ở các đoạn trên. Tâm trạng đầy mâu thuẫn nhưng vẫn thống nhất của tác giả sung sướng nhưng vội vàng, muốn sống nhanh, sống gấp, tranh thủ thời gian. Câu thơ cắt đôi là chịu ảnh hưởng của thơ Pháp làm cho ý thơ ngắt mạch rõ hơn, ấn tượng hơn, thể hiên tâm trạng mâu thuân vừa nêu. Nhóm 4 Tác giả đã sử dụng các biện pháp nghệ thuật đặc sắc nào trong khổ thơ ? Ý nghĩa của các biện pháp nghệ thuật đó? HẾT TIẾT 1 TIẾT 2 GV cho HS đọc thơ. GV hỏi Tâm trạng của tác giả trước thời gian, tuổi trẻ và hạnh phúc được thể hiện quan những câu thơ nào? HS trả lời cá nhân Sự đối lập nghiệt ngã giữa Khát vọng của cá nhân qui luật của tạo hóa Sự vô hạn của thế giới sự hữu hạn của kiếp người Mùa xuân gắn liền với tuổi trẻ, tình yêu, song quy luật cuộc đời, tuổi trẻ không tồn tại mãi, nhà thơ xót xa, tiếc nuối nên “bâng khuâng tôi tiếc cả đất trời”. Nhà thơ không quan niệm thời gian tuần hoàn thời gian liên tục, tái diễn, lặp đi lặp lại, quan niệm lấy sinh mệnh vũ trụ làm thước đo thời gian. Quan niệm của nhà thơ về quy luật thời gian Thời gian như một dòng chảy xuôi chiều, một đi không bao giờ trở lại. Nhà thơ lấy sinh mệnh cá nhân con người làm thước đo thời gian, lấy thời gian hữu hạn của đời người để đo đếm thời gian của vũ trụ. Với XD thì quá khứ nằm ngay trong hiện tại cách cảm nhận độc đáo về thời gian của tác giả. Tâm trạng của thi nhân sự nuối tiếc ngẩn ngơ, nỗi lo âu thảng thốt, sự ai hoài, u uất trước sự trôi chảy của thời gian. Hình ảnh thiên nhiên được miêu tả như thế nào? có gì khác với cảm nhận trong khổ thơ trên? Với tâm trạng, cảnh vật đó, XD phải làm gì? HS đọc thơ. Tác giả đã tận hưởng cuộc sống như thế nào? HS đọc diễn cảm khổ thơ cuối cùng với giọng phù hợp; chú ý các điêp từ, động từ và câu thơ cuối cùng. GV hỏi - Giọng thơ, nhịp thơ có sự thay đổi như thế nào? - Phân tích tác dụng các điêp từ cho, và, điêp ngữ ta muốn, các động từ chỉ cảm xúc, tình cảm mạnh ôm, riết, thâu, say, cắn, các từ chếnh choáng, đã đầy, no nê,. - Nói đoạn thơ này thât tiêu biểu cho hồn thơ Xuân Diêu có đúng không? Vì sao? GV Bình giảng câu thơ cuối cùng. HS phân tích, bình giảng, trình bày trong nhóm và trước lớp. Em có nhận xét gì về dấu hiệu nghệ thuật ở đoạn thơ này? Tác dụng của nó? GV liên hệ với bài Biển Xuân Diệu Anh xin làm sóng biếc Hôn mãi cát vàng em Hôn thật khẽ thật êm Hôn êm đềm mãi mãi. Đã hôn rồi hôn lại Đến tan cả đất trời Anh mới thôi dào dạt Cũng có khi ào ạt Như nghiến nát bờ em Em có nhận xét gì về cách sống này của XD? II. Đọc hiểu văn bản 1. Câu 1-13 Tình yêu cuộc sống trần thế “tha thiết”. a. Câu 1-4 Khát vọng của nhà thơ. - Niềm ước muốn kì lạ, táo bạo, liều lĩnh + tắt nắng + buộc gió - Mục đích Giữ lại sắc màu, mùi hương. - Thực chất Sợ thời gian trôi chảy, muốn níu kéo thời gian, muốn tận hưởng mãi hương vị của cuộc sống. Bất tử hóa cái đẹp. - Nghệ thuật + Thể thơ ngũ ngôn ngắn gọn, rõ ràng như lời khẳng định, cố nén cảm xúc và ý tưởng. + Điệp ngữ Tôi muốn / tôi muốn gợi một cái tôi cá nhân khao khát giao cảm và yêu đời đến tha thiết. b. Câu 5-13 Cảm nhận thiên đường trên mặt đất. - Được cảm nhận ở thời điểm ban đầu + Buổi sáng – khởi đầu một ngày mới. + Tuần tháng mật – khởi đầu cuộc sống lứa đôi. + Tháng giêng – khởi đầu cho một năm mới. Thời khắc đẹp đẽ, tinh khôi, tươi mới. - Hình ảnh, màu sắc, âm thanh đẹp đẽ, tươi non, trẻ trung + Ong bướm tuần tháng mật + Hoa của đồng nội xanh rì + Lá của cành tơ phơ phất + Khúc tình si của yến anh + Ánh sáng chớp hàng mi Cảnh vật quen thuộc, gần gũi, mang nét đặc trưng của mùa xuân. Hấp dẫn, gợi cảm như một người thiếu nữ trẻ trung, đầy sức sống. - So sánh cuộc sống thiên nhiên như người đang yêu, như tình yêu đôi lứa đắm say, tràn trề hạnh phúc. Tháng giêng ngon như một cặp môi gần +So sánh mới mẻ, độc đáo và táo bạo lấy con người làm chuẩn mực cho mọi vẻ đẹp trên thế gian – điều mà trong thơ cổ điển chưa có được. +Thể hiện sự chuyển đổi cảm giác tài tình từ thị giác sang vị giác để ca ngơi vẻ đẹp tình yêu đôi lứa, hạnh phúc tuổi trẻ. - Tâm trạng đầy mâu thuẫn nhưng thống nhất Sung sướng > Cảm nhận được sự trôi chảy của thời gian. Muốn sống gấp, sống nhanh, sống vội để chạy đua với thời gian. - Các câu thơ kéo dài thành 8 chữ để dễ dàng vẽ bức tranh cuộc sống thiên đường chính ngay trên mặt đất, ngay trong tầm tay của mỗi chúng ta. - Điệp từ Này đây Tất cả như được bày sẵn, mời gọi mọi người thưởng thức một bữa tiệc trần gian. - Nhịp thơ nhanh, gấp biểu hiện hơi thở sống, nhịp điệu sống, nhịp thở phập phồng. -TIỂU KẾT Thông qua những điệp từ, điệp ngữ, những phép láy vần, điệp thanh, những biện pháp so sánh, ẩn dụ, hoán dụ đặc biệt là ẩn dụ chuyển đổi cảm giác đặc sắc, Xuân Diệu đã làm hiện lên một bức tranh, một hình ảnh cuộc đời tràn đầy âm thanh, màu sắc. 2. Mười bảy câu thơ tiếp theo Nỗi băn khoăn về sự ngắn ngủi của kiếp người - Triết lí về thời gian + Xuân tới - xuân qua + Xuân non - xuân già + Xuân hết - tôi mất. + Lòng rộng - đời chật. + Xuân tuần hoàn – tuổi trẻ chẳng hai lần thắm lại + Còn trời đất – chẳng còn tôi - Nỗi băn khoăn về sự ngắn ngủi, mong manh của kiếp người trong sự chảy trôi nhanh chóng của thời gian. + Quan niệm về thời gian tuyến tính, một đi không trở lại so sánh với quan niệm thời gian tuần hoàn của người xưa. + Cảm nhận đầy bi kịch về sự sống, mỗi khoảnh khắc trôi qua là một sự mất mát, phai tàn, phôi pha, mòn héo. + Cuộc sống trần gian đẹp như một thiên đường; trong khoảnh khắc đó, thời gian một đi không trở lại, đời người ngắn ngủi – nên chỉ còn một cách là phải sống vội. - Thiên nhiên + Năm tháng …chia phôi + Sông núi…tiễn bịêt. + Gió…hờn + Chim…sợ - Thiên nhiên, cảnh vật đều nhuốm màu chia phôi, li biệt, đều mang tâm trạng lo âu, phấp phỏng trước thời gian. Không còn chất vui tươi, tự nhiên như những câu thơ trước nữa. Nói thiên nhiên nhưng là nói lòng người. Người buồn cảnh buồn. -XD là người luôn tha thiết cháy bỏng với cuộc đời nhưng lại luôn hoài nghi, bi quan, chán nản. - Mau đi thôi! Mùa chưa ngả chiều hôm Muốn níu kéo thời gian nhưng không được. Vậy chỉ còn một cách là hãy sống cao độ giây phút của tuổi xuân. Nhà thơ như giục giã chính bản thân tận hưởng cuộc sống hãy mau lên, vội vàng lên, gấp gáp lên, hãy vượt qua thời gian mà sống, mà cống hiến. Bởi giờ đây vẫn trẻ trung, vẫn đủ sức sống cống hiến tuổi xuân cho cuộc đời. 3. Chín câu thơ cuối Lời giục giã cuống quýt vội vàng để tận hưởng tuổi xuân của mình… - Ta muốn – ôm – sự sống mơn mởn - Riết – mây đưa, gió lượn -Say – cánh bướm, tình yêu -Thâu – hôn nhiều - Cắn – xuân hồng Cho Chếnh choáng Đã đầy No nê -Nghệ thuật Những động từ mạnh xuất hiện dày đặc với mức độ tăng dần. +Từ chỉ mức độ Chếnh choáng…đã đầy…no nê… +Điệp từ và...và...và; cho...cho...cho. +Điệp ngữ ta muốn... - Sống vội vàng, hãy ra sức tận hưởng tuổi trẻ, mùa xuân, tình yêu đắm say, cuồng nhiệt, hết mình. - Bộc lộ sự ham hố, say mê, vồ vập, yêu đời, khao khát hòa nhập của tác giả với thiên nhiên và tình yêu tuổi trẻ. - Sống vội vàng, cuống quít không có nghĩa là ích kỷ, tầm thường, thụ động, mà đó là cách sống biết cống hiến, biết hưởng thụ. Quan niệm nhân sinh của thi sĩ.

giáo án văn 11 vội vàng