giáo án bài văn tế nghĩa sĩ cần giuộc

Giáo án môn Ngữ văn 11 - Văn tế nghĩa sĩ cần giuộc. A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT. - Nắm được những nét chính về cuộc đời, nghị lực, nhân cách và giá trị thơ văn của Nguyễn Đình Chiểu. - Cảm nhận được vẻ đẹp bi tráng của bức tượng đài nông dân nghĩa sĩ có một không hai trong lịch sử văn học Trung đại. Giáo án Ngữ văn 11 CB tiết 10: Đọc văn Văn tế nghĩa sĩ cần giuộc - Nguyễn Đình Chiểu. 1. Kiến thức, kĩ năng: - Hiểu được vẻ đẹp hiên ngang bi tráng mà giản dị của hình tượng người nghĩa sĩ nông dân Cần Giuộc đã tự động đứng lên đánh giặc và thái độ căm Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn khối 11 - Văn tế nghĩa sĩ cần giuộc", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên. Tiết theo PPCT: 21 - 22 - 23 VĂN TẾ NGHĨA SĨ CẦN GIUỘC Nguyễn Đình Chiểu Ngày soạn: 21.09.09 Ngày giảng: Lớp giảng: 11A 11C 11E 11K Sí số: A. Mục tiêu bài học Qua giờ giảng, nhằm giúp HS: - Nắm được những Siêu Thì Vay Tiền Online. Nguyên tác[sửa] Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc Hỡi ơi ! Súng giặc đất rền; Lòng dân trời tỏ. Mười năm công vỡ ruộng, chưa ắt còn danh nổi như phao; Một trận nghĩa đánh Tây, tuy là mất tiếng vang như mõ. Nhớ linh xưa Cui cút[1] làm ăn; Toan lo[2]nghèo khó, Chưa quen cung ngựa, đâu tới trường nhung[3]; Chỉ biết ruộng trâu, ở trong làng bộ[4]. Việc cuốc, việc cày, việc bừa, việc cấy, tay vốn quen làm; Tập khiên, tập mác, tập giáo, tập cờ, mắt chưa từng ngó. Tiếng phong hạc[5] phập phồng hơn mười tháng, trông tin quan như trời hạn trông mưa; Mùi tinh chiên[6]vấy vá[7] đã ba năm, ghét thói mọi như nhà nông ghét cỏ. Bữa thấy bòng bong[8] che trắng lốp, muốn tới ăn gan; Ngày xem ống khói chạy đen sì, muốn ra cắn cổ. Một mối xa thư đồ sộ, há để ai chém rắn đuổi hươu; Hai vầng nhật nguyệt chói lòa, đâu dung lũ treo dê bán chó. Nào đợi ai đòi ai bắt, phen này xin ra sức đoạn kình; Chẳng thèm trốn ngược trốn xuôi, chuyến này nguyện ra tay bộ hổ. Khá thương thay! Vốn chẳng phải quân cơ quân vệ, theo dòng ở lính diễn binh; Chẳng qua là dân ấp dân lân, mến nghĩa làm quân chiêu mộ Mười tám ban võ nghệ, nào đợi tập rèn; Chín chục trận binh thư, không chờ bày bố. Ngoài cật có một manh áo vải, nào đợi mang bao tấu, bầu ngòi, Trong tay cầm một ngọn tầm vông, chỉ nài sắm dao tu, nón gõ. Hỏa mai đánh bằng rơm con cúi, cũng đốt xong nhà dạy đạo kia; Gươm đeo dùng một ngọn dao phay, cũng chém rớt đầu quan hai nọ. Chi nhọc quan quản gióng trống kỳ trống giục, đạp rào lướt tới, coi giặc cũng như không; Nào sợ thằng Tây bắn đạn nhỏ, đạn to, xô cửa xông vào, liều mình như chẳng có. Kẻ đâm ngang, người chém ngược, làm cho mã tà, ma ní hồn kinh; Bọn hè trước, lũ ó sau, trối kệ tàu thiếc, tàu đồng súng nổ. Ôi! Những lăm lòng nghĩa lâu dùng, đâu biết xác phàm vội bỏ. Một giấc sa trường rằng chữ hạnh, nào hay da ngựa bọc thây; Trăm năm âm phủ ấy chữ quy, xá đợi gươm hùm treo mộ. Đoái sông Cần Giuộc, cỏ cây mấy dặm sầu giăng; Nhìn chợ Trường Bình, già trẻ hai hàng lụy nhỏ. Chẳng phải án cướp, án gian đày tới, mà vì binh đánh giặc cho cam tâm; Vốn không giữ thành, giữ lũy bỏ đi, mà hiệu lực theo quân cho đáng số. Nhưng nghĩ rằng Tấc đất ngọn rau ơn chúa, tài bồi cho nước nhà ta; Bát cơm manh áo ở đời, mắc mớ chi ông cha nó. Vì ai khiến quan quân khó nhọc, ăn tuyết nằm sương; Vì ai xui hào lũy tan tành, xiêu mưa ngã gió. Sống làm chi theo quân tả đạo, quẳng vùa hương, xô bàn độc, thấy lại thêm buồn; Sống làm chi ở lính mã tà, chia rượu ngọt, gặm bánh mì, nghe càng thêm hổ. Thà thác mà đặng câu địch khái, về theo tổ phụ cũng vinh; Còn hơn mà chịu chữ đầu Tây, ở với man di rất khổ. Ôi thôi thôi! Chùa Tông Thạnh năm canh ưng đóng lạnh, tấm lòng son gửi lại bóng trăng rằm; Đồn Lang Sa một khắc đặng trả hờn, tủi phận bạc trôi theo dòng nước đổ. Đau đớn bấy! Mẹ già ngồi khóc trẻ, ngọn đèn khuya leo lét trong lều; Não nùng thay! Vợ yếu chạy tìm chồng, cơn bóng xế dật dờ trước ngõ. Ôi! Một trận khói tan, Nghìn năm tiết rỡ. Binh tướng nó hãy đóng sông Bến Nghé, ai làm nên bốn phía mây đen; Ông cha ta còn ở đất Đồng Nai, ai cứu đặng một phường con đỏ. Thác mà trả nước non rồi nợ, danh thơm đồn sáu tỉnh chúng đều khen; Thác mà ưng đình miếu để thờ, tiếng ngay trải muôn đời ai cũng mộ. Sống đánh giặc, thác cũng đánh giặc, linh hồn theo giúp cơ binh, muôn kiếp nguyện được trả thù kia; Sống thờ vua, thác cũng thờ vua, lời dụ dạy đã rành rành, một chữ ấm đủ đền công đức đó. Nước mắt anh hùng lau chẳng ráo,thương vì hai chữ thiên dân; Cây hương nghĩa sĩ thắp thêm thơm, cám bởi một câu vương thổ. Hỡi ôi, thương thay! Có linh xin hưởng. Nguồn Ngữ văn 11 nâng cao. Nhà xuất bản Giáo dục, 2007, tr. 30-34. ▲ Cui cút làm ăn lẻ loi, thầm lặng một cách tội nghiệp. ▲ Có bản chép là riêng lo. ▲ Trường nhung chỗ đánh nhau. ▲ Làng bộ làng xóm có bản chép là làng hộ. ▲ Tiếng phong hạc lấy ở câu phong thanh hạc lệ, thảo mộc giai binh, nghĩa gốc là nói sự hồi hộp lo lắng, nghe tiếng gió thổi hạc kêu, thấy cây cỏ cũng tưởng là giặc đuổi đánh. Ở đây, "tiếng phong hạc" có nghĩa là tin kẻ địch đến. ▲ Tinh chiên Tanh hôi, chỉ thực dân Pháp ▲ Vấy vá dây dính bậy bạ ▲ Giống cây dây leo có nhiều râu tay leo. Ở đây chỉ những lều và buồm vải có nhiều dây của quân Pháp. Bạn đang xem tài liệu "Giáo án môn Ngữ văn lớp 11 - Văn tế nghĩa sỹ cần giuộc", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trênNgày 26/09/2010 Tiết ppct 21,22 VĂN TẾ NGHĨA SỸ CẦN GIUỘC Nguyễn Đình Chiểu A. Mục tiêu bài học Giúp hs 1. Về kiến thức - Nắm vững được những nét chính về cuộc đời, con người và sự nghiệp thơ văn của Nguyễn Đình Chiểu. - Cảm nhận được vẻ đẹp bi tráng của bức tượng đài nông dân nghĩa sỹ có một không hai trong lịch sử văn học trung đại và tiếng khóc đau thương của Nguyễn Đình Chiểu cho một thời kỳ “khổ nhục nhưng vĩ đại” của lịch sử dân tộc. - Hiểu được những nét cơ bản về thể văn tế và thấy được giá trị nghệ thuật đặc sắc của bài văn tế. 2. Về kỹ năng Rèn luyện kỹ năng đọc – hiểu bài văn tế theo đặc trưng thể loại. 3. Về tư tưởng Củng cố lòng yêu nước, tự hào dân tộc... có thái độ đúng đắn với lịch sử, sống có mục đích, có lí tưởng cao cả... B. Phương tiện thực hiện Sách giáo khoa, Sách giáo viên, Chuẩn kiến thức và một số tài liệu tham khảo khác. C. Cách thức tiến hành Giáo viên tổ chức giờ học theo cách đọc – hiểu, gợi tìm kết hợp các hình thức trao đổi – thảo luận. D. Tiến trình dạy học 1. Ổn định tổ chức 2. Kiểm tra bài cũ - Anh chị hiểu như thế nào về nhà thơ mù Đồ Chiểu? - Tâm sự của nhà thơ qua đoạn trích “Lẽ ghét thương”... 3. Bài học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung bài học Phần 1. Tác giả - Giáo viên yêu cầu hs đọc phần tiểu dẫn sgk. - Hãy nêu những nét chính về cuộc đời Nguyễn Đình Chiểu? Gv Mặc dù bị mù nhưng ông vẫn vừa dạy học, vùa bốc thuốc chữa bệnh cho dân, lại vừa sáng tác thơ văn làm vũ khí đánh giặc. ==> Ông trở thành lá cờ đầu của dòng văn học yêu nước chống Pháp. - Em hiểu được những gì về sự nghiệp thơ văn của Nguyễn Đình Chiểu? - Dựa vào sgk hãy kể tên những sáng tác chính của Nguyễn Đình Chiểu? - Thơ văn Nguyễn Đình Chiểu đề cập đến những nội dung gì? Em có suy nghĩ gì về mục đích sáng tác của Nguyễn Đình Chiểu? - Đặc điểm thơ văn đề cao đạo đức nhân nghĩa của Nguyễn Đình Chiểu có gì đặc biệt? - Lòng yêu nước, thương dân của Nguyễn Đình Chiểu thể hiện như thế nào qua thơ văn? Gv yêu câu hs phân tích qua một số tp tiêu biểu. Nếu có tg nên cho hs so sánh với thơ văn Nguyễn Trãi... Gv trích dẫn câu nói của Phạm văn Đồng “Thơ văn Đồ Chiểu mới đọc tưởng nghệ thuật không cao. Nhưng thực ra nó là một vì sao có thứ ánh sáng khác thường...con mắt của chúng ta phải chăm chú nhìn thì mới thấy và càng nhìn càng thấy sáng”. - Anh chị suy nghĩ gì về ý kiến trên? Từ đó nhận xét gì về nghệ thuật thơ văn Nguyễn Đình Chiểu. Hs đọc sgk Hs khác tìm hiểu, phát biểu Hs theo dõi, ghi chép Hs đọc sgk, tìm hiểu, trao đổi và phát biểu. Theo dõi, ghi chép. Hs tìm hiểu qua sgk, trao đổi, phát biểu. Hs trao đổi, phát biểu Vd Lục Vân Tiên, Kiều Nguyệt Nga,...là những tấm gương sáng ngời về đạo đức nhân nghĩa. “...Tôi xin ra sức anh hào Cứu người cho khỏi lao đao buổi này...” Hs tìm hiểu, phát biểu Tìm vd phân tích làm rõ. - Văn tế Phan Tòng - Văn tế NSCG... - Ngư tiều y thuật...Kỳ Nhân Sư tự xông mắt cho mù... Hs suy nghĩ, tranh luận, trao đổi và phát biểu. Hs tham khảo phần ghi nhớ sgk, tự kết luận bài học. I. Cuộc đời và con người - Nguyễn Đình Chiểu 1822-1888 tự là mạnh Trạch, hiệu Trọng Phủ, Hối Trai. Ông sinh ra tại quê mẹ làng Tân Thới – Bình Dương – Gia Định nay là TPHCM. - Xuất thân trong một gia đình nhà nho Cha Nguyễn Đình Huy, người Thừa Thiên Mẹ Trương Thị Thiệt, người Sài Gòn. năm 1843 đỗ tú tài ở Gia Định năm 1846 ra Huế học để thi tiếp năm 1849 sắp thi thì được tin mẹ mất, ông bỏ thi về Nam chịu tang mẹ, dọc đường vất vả thương mẹ, khóc nhiều nên đau nặng và mù cả hai mắt. - Ông là người yêu nước thương dân và có lòng căm thù giặc sâu sắc. KL Cuộc đời Nguyễn Đình Chiểu là tấm gương sáng ngời về nghị lực và đạo đức, đặc biệt là về thái độ suốt đời gắn bó và chiến đấu không mệt mỏi cho lẽ phải, cho quyền lợi của nhân dân, đất nước. II. Sự nghiệp thơ văn 1. Những tác phẩm chính Ông là người Nam kì đầu tiên sáng tác bằng chữ nôm. Sự nghiệp thơ văn của ông thể hiện qua hai giai đoạn - Trước khi giặc Pháp xâm lược + Truyện thơ Nôm “Lục Vân Tiên” + Truyện thơ Nôm “Dương Từ - Hà Mậu” -> Nhằm truyền bá đạo đức, tư tưởng nhân nghĩa - Sau khi giặc Pháp xâm lược + Chạy giặc thơ Nôm Đường luật + Truyện thơ Nôm “Ngư tiều y thuật vấn đáp” + Văn tế, thơ điếu... -> Nhằm mục đích chiến đấu, đánh giặc. 2. Nội dung thơ văn - Quan niệm nghệ thuật + Học theo ngòi bút chí công Trong thơ cho ngụ tấm lòng xuân thu. + Chở bao nhiêu đạo thuyền không khẳm Đâm mấy thằng gian bút chẳng tà. Thơ văn của NĐC là thơ văn để “chở đạo, đâm gian”, nhằm mục đích chiến đấu... - Đề cao lí tưởng đạo đức, nhân nghĩa Nhân tình yêu thương con người, sẵn sàng cưu mang, đùm bọc người khác Nghĩa những mối quan hệ tốtđẹp giữa con người với nhau... -> Nhân nghĩa của Nguyễn Đình Chiểu mang tư tưởng nhân nghĩa của đạo Nho- đậm đà tính nhân dân, dân tộc. - Đề cao lòng yêu nước, thương dân Nguyễn Đình Chiểu không bao giờ chịu khuất phục, mua chuộc bởi bọn giặc xâm lược. Ông luôn sát cánh sống - chiến đấu cùng nhân dân Nam bộ. + Ghi lại chân thực 1 thời kỳ lịch sử hết sức đau thương và oanh liệt của đất nước. + Khích lệ lòng yêu nước, căm thù giặc và ý chí đấu tranh bảo vệ độc lập dân tộc. + Biểu dương, ca ngợi những tấm gương anh dũng hi sinh... 3. Nghệ thuật thơ văn Ánh sáng đạo đức, lòng nhân nghĩa lòng yêu nước, thương dân Là thứ ánh sáng toát ra từ những phẩm chất bên trong, vẻ đẹp nó tiềm ẩn ở tầng sâu cảm xúc, suy nghĩ. - Ngôn ngữ, lời văn mộc mạc, giản dị,giàu sức gợi cám Nôm,độ chính xác cao. - Kết hợp chất trữ tình với chất đạo đức những cảm xúc yêu thương con người - Đậm sắc thái Nam bộ từ lời nói, tâm hồn, cách cư xử... * Kết luận tham khảo ghi nhớ - sgk * Củng cố - dặn dò - Từ việc tìm hiểu trên, em hãy khái quát lại toàn bộ nội dung tiết học - Từ đó hãy rút ra bài học về cách Đọc – hiểu tác gia văn học + Đọc – hiểu tiểu sử -> chú ý những yếu tố từ con người, cuộc đời có a/h đến thơ văn + Đọc – hiểu những tp tiêu biểu, quan điểm sáng tác cũng như nội dung thơ văn + Thấy được sự a/h thậm chí chi phối đến nền văn học dân tộc. - Dặn dò Soạn chuẩn bị thật tốt phần tác phẩm. Tiết 2 Bài cũ - Quan điểm sáng tác của Nguyễn Đình Chiểu có gì đặc biệt. - Nêu những đặc điểm thơ văn yêu nước của Nguyễn Đình Chiểu? Bài học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung bài học Phần 2. Tác phẩm Gv yêu cầu hs đọc phần tiểu dẫn sgk. - Phần tiểu dẫn nêu lên những nội dung gì? + “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc” đc sáng tác trong hoàn cảnh như thế nào? Gv Bài văn tế này đc sáng tác trong bối cảnh cuộc chiến đấu không cân sức của những ngày đầu chống Pháp, khi toàn dân tộc đang quyết một lòng “Thà chết vinh còn hơn sống nhục” + Anh chị hiểu như thế nào về thể loại văn tế? Dựa vào sgk cùng với những hiểu biết của bản thân, hãy nêu những đặc điểm của thể loại văn tế? Gv bài văn tế này được viết theo thể Phú Đường luật. Gv yêu cầu hs nêu nội dung của từng đoạn. Gv yêu cầu hs đọc toàn bộ văn bản khuyến khích đọc đúng giọng, tìm hiểu các chú thích. - Dựa vào văn bản,em hãy xác định bố cục của bài văn tế? Lưu ý Bài văn tế này có nội dung tương đối dài mà chỉ tìm hiểu trong 1 tiết. Nên giáo viên chỉ cần chọn một phần để hướng dẫn hs cách đọc – hiểu. Gv dẫn dắt Bao trùm bài văn tế là hình tượng người nông dân – nghĩa sĩ qua dòng hòi tưởng cuartacs giả. - Vậy hình tượng người nông dân – nghĩa sĩ hiện lên như thế nào trong bài văn tế này? + Trong cuộc sống đời thường họ là những con người như thế nào? + Tìm những chi tiết miêu tả họ trong cuộc sống đời thường. - Em có nhận xét gì về người nông dân trong cuộc sống đời thường của họ qua văn bản. Gv - Khi có giặc xâm lược thì tinh thần, thái độ của họ thể hiện như thế nào? + Tìm những chi tiết miêu tả điều đó. + Nhận xét gì về nghệ thuật thể hiện? - Theo em, phải là người như thế nào thì NĐC mới hiểu được người nông dân như vậy? Gv Từ lòng căm thù giặc đến ý thức trách nhiệm công dân, dẫn tới hành động tự giác và tự nghuyện gia nhập nghĩa quân chiến đấu, xả thân vì nghĩa lớn. - Em có nhận xét gì về nghệ thuật thể hiện ở đoạn thơ này? - Anh chị nhận xét gì về tình cảm của người viết dành cho những nông dân – nghĩa sĩ? Gv Hãy khái quát những giá trị đặc sắc về nghệ thuật của bài văn tế. => Tất cả những yếu tố đó đã làm bật nổi hình tượng người nông dân – nghĩa sĩ như một tượng đài hết sức bi tráng về người nông dân. Đọc sgk, tìm hiểu. 2 nội dung - Hoàn cảnh sáng tác - Đặc điểm thể loại văn tế. Hs tìm hiểu qua sgk, phát biểu. Hs tìm hiểu, trả lời. Về Nội dung Âm hưởng chung Hình thức văn bản Bố cục Hs theo dõi, ghi chép Hs đọc, tìm hiểu văn bản Hs trao đổi, thảo luận để xác định bố cục, nội dung của bài văn tế Đọc hiểu phần Thích thực. Hs tìm hiểu văn bản, trao đổi, tranh luận và phát biểu. Hs dựa vào sgk phát biểu. Hs tìm hiểu, trả lời. Hs phát biểu. Hs tìm hiểu, phát biểu Hs nhận xét. Hs trao đổi, phát biểu. Theo dõi văn bản, ghi chép. Suy nghĩ, trả lời Hs phát biểu Trao đổi, phát biểu khái quát giá trị tp. Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc. I. Tiểu dẫn 1. Hoàn cảnh sáng tác - Đêm 16/12/1861,những nghĩa sĩ nông dân ở ba xứ Cần Giuộc – Tân An – Gò Công đã nhất tề nỏi dậy tập kích đồn Pháp ở Cần Giuộc, diệt được tên quan Hai pháp và một số binh 2 ngày chiếm dữ, bị phản công, nghĩa quân thất bại, khoảng 20 người bị hi sinh. Theo yêu cầu của tuần phủ Gia Định là Đỗ Quang, Nguyễn Đình Chiểu đã viết bài văn tế này để đọc trước lễ truy điệu họ. 2. Thể loại tác phẩm Văn tế - Là thể loại văn cổ, dùng trong tang lễ, nhằm bày tỏ sự tiếc thương của người sống đối với người đã chết. - Nội dung kể lại cuộc đời, công đức, phẩm hạnh...khi còn sống; bày tỏ sự dau thương của người sống đ/v người đã chết. - Âm hưởng chung bi thương, thống thiết, nhưng ở mỗi bài lại có những sắc thái khác nhau. Giọng điệu lâm li, bi đát, sd nhiều thán từ, nhiều từ ngữ có giá trị biểu cảm mạnh. - Hình thức văn bản văn tế có thể viết theo nhiều loại như văn xuôi, thơ lục bát, song thất lục bát, phú Đường luật... - Bố cục thường có 4 đoạn Lung khởi – Thích thực – Ai vãn – Kết. II. Đọc hiểu văn bản * Giọng đọc trầm hùng, bi tráng. * Bố cục 4 phần - Phần lung khởi câu 1,2. Khái quát bối cảnh bão táp của thời đại và khẳng định ý nghĩa nghĩa bất tử của sự hi sinh của các nghĩa sĩ nông dân. - Phần thích thực từ câu 3 -> câu 15 Tái hiện chân thực hình tượng người nghĩa sĩ nông dân trong cuộc sống đời thường và trong chiến tranh. - Phần ai vãn từ câu 16 -> câu 28. Bày tỏ lòng thương tiếc và thái độ cảm phục đối với các nghĩa sĩ. - Phần kết 2 câu cuối. Ca ngợi linh hồn bất tử của các nông dân nghĩa sĩ. Hình tượng người nông dân – nghĩa sĩ Họ là những con người vô cùng đẹp đẽ, rất đáng ngợi ca và tự hào. Vẻ đẹp của họ hiện lên qua hai bối cảnh trong cuộc sống đời thường và khi có giặc xâm lược. 1. Trong cuộc sống đời thường Họ mang những vẻ đẹp của người nông dân thực thụ - Xuất thân “...Cui cút làm ăn; toan lo nghèo khó. Chưa quen cung ngựa, đâu tới trường nhung; chỉ biết ruộng trâu, ở trong làng bộ. Việc cuốc, việc cày, việt bừa, việc cấy tay vốn quen làm; tập khiên, tập súng, tập mác, tập cờ mắt chưa từng ngó... Là dân ấp, dân lân mến nghĩa làm quân chiêu mộ...” - Trang bị chiến đấu “... Ngoài cật có một manh áo vải, nào đợi mang bao tấu, bầu ngòi; trong tay cầm một ngọn tầm vông,chi nài sắm dao tu, nón gõ Hỏa mai đánh bằng rơm con cúi, cũng đốt xong nhà dạy đạo kia; gươm đeo dùng bằng lưỡi dao phay, cũng chém rớt đầu quan Hai nọ...” => Đó là vẻ đẹp bình dị, chân chất của những người nông đân chân lấm, tay bùn 2. Khi có giặc xâm lược “... mùi tinh chiên vấy vá đã ba năm, ghét thói mọi như nhà nông ghét cỏ. Bữa thấy bòng bong che trắng lốp muốn tới ăn gan, ngày xem ống khói chạy đen sì, muốn ra cắn cổ...” -> Bằng những hình ảnh so sánh quen thuộc, dân dã, tác giả đã khắc họa được hình ảnh người nông với một tấm lòng, thái độ căm thù giặc hết sức sâu sắc, luôn mong chờ vào tin tức, mệnh lệnh đánh giặc của quan trên “...trông tin quan như trời hạn trông mưa...” -> Phải là người sống gần gũi với nhân dân, yêu thương họ thì mới có thể nhìn thấu người dân như vậy. Xuất phát từ những tình cảm đúng đắn và cao đẹp những nghĩa binh nông dân mới tự giác đi vào cuộc chiến đấu của dân tộc - Trước “trận nghĩa đánh Tây” người nông dân lo “cui cút làm ăn, toan lo nghèo khó..., chưa quen cung ngựa, đâu tới trường nhung, chỉ biết ruộng trâu ở trong làng bộ...” - Khi vào trận “kẻ đâm ngang, người chém ngược, làm cho mã tà, ma ní hồn kinh; bọn hè trước, lũ ó sau,trối kệ tàu sắt, tàu đồng súng nổ...” -> Họ vô cùng dũng cảm, gan dạ, quyết tử cho tổ quốc quyết sinh. Nghệ thuật + Phép đối đối ý, đối thanh + Phép so sánh, đặc tả + Giọng điệu từ trầm lắng đến hào sảng. Miêu tả trận công đồn đầy khí thế và sôi động. Có sự kết hợp giữa bút pháp hiện thực và bút pháp trữ tình bộc lộ sâu sắc tình cảm của người viết – đó là nỗi cảm thông, kính phục sâu sắc, là niềm tự hào của con người Việt Nam đối với truyền thống của dân tộc... * Giá trị nghệ thuật của bài văn tế - Cảm xúc chân thành, sâu sắc, mãnh liệt - Giọng văn bi tráng, thống thiết - Hình ảnh sống động - Ngôn ngữ dân dã, giản dị nhưng có sự chọn lọc tinh tế, có sức biểu cảm và giá trị nghệ thuật cao, kết hợp với sự thay đổi giọng điệu... -> Tạo nên nét đặc sắc của bài văn tế D. Củng cố - dặn dò Qua bài học ta cần nắm được những nội dung gì? Hs phát biểu khái quát, gv nhận xét, củng cố. SH đọc tiểudẫn SGK và tóm tắt nội dung Em hiểu thế nào là thể văn tế? Tìm bố cục bài văn tế?- Chủ đề bài văn tế là gì?B PHẦN HAI TÁC Đọc hiểu tiểu Xuất Cần Giuộc thuộc tỉnh Long An. Trận Cần Giuộc là một trận đánh lớn của quân ta diễn ra đêm 14/ 12/ 1861, hơn 20 nghĩa quân đã hi sinh anh dũng. Tuần phủ Gia Định là Đỗ Quang đã yêu cầu cụ Đồ Chiểu viết bài văn tế. Ngay sau đó vua Tự Đức ra lệnh phổ biến bài văn tế trong các địa phương Như vậy Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc không đơn thuần là sản phẩm của nghệ thuật cá nhân mà còn là sản phẩm mang tính chất nhà nước, thời Thể loại và bố Văn tế Văn khóc, điếu Bố cục 4 phần.+ Lung khởi khái quát bối cảnh của thời đại và khẳng định ý nghĩa cái chết bất tử của người nông dân.+ Thích thực Hồi tưởng lại hình ảnh và công đức người nông dân - nghĩa sĩ.+ Ai vãn Bày tỏ lòng thương tiếc, sự cảm phục của tác giả đối với người nghĩa sĩ.+ Khốc tận Kết Ca ngợi linh hồn bất tử của các nghĩa Chủ Văn tế nghĩa Cần Giuộc của Nguyễn Đình Chiểu là một bài ca lớn, nó ca ngợi những con người nghèo khó theo Trương Công Định đáng giặc và họ đã hi sinh anh dũng trong cuộc kháng chiến Cần luận phần 1 và phát hiện những giá trị nghệ thuật có trong đoạn văn đó?Nhóm gốc xuất thân của người nghĩa sĩ? Tấm lòng yêu nước của người nông dân nghĩa sĩ được miêu tả như thế nào trong đoạn văn?Nhóm nông dân nghĩa sĩ ra trận được trang bị như thế nào? Tìm dẫn chứng minh họa?Nhóm thần chiến đấu của người nghĩa sĩ được tái hiện lại như thế nào? Nhận xét về cách dùng từ khi miêu tả?II. Đọc hiểu văn hiểu từ khó và điển Chú thích Giá trị nội dung và nghệ thuật của văn Phần lung Mở đầu là tiếng than Hỡi ôi!.… đó là tiếng khóc của Đồ Chiểu. Lời than mở đầu đã nóng bỏng trong cái dữ dội của chiến tranh, đặt người nghĩa sĩ vào thử thách lớn của lịch Vận nước là thước đo lòng người Súng giặc…lòng dân trời Cách dùng từ và lối so sánh mộc mạc, giản dị trong câu văn biền ngẫu đối xứng, bộc lộ ý nghĩa cao quí của sự hi sinh trong chiến đấu chống Pháp của người dân lao động Nam Phần thích thực.* Nguồn Xuất thân từ tầng lớp nông dân lao động nghèo khổ, cần cù, chất phác, hiền lành. Không phải lính chuyên nghiệp, chỉ quen công việc đồng áng, cuốc cày.* Tâm Khi giặc Pháp xâm lược, người nông dân lam lũ bỗng chốc trở thành người lính can trường, có lòng yêu nước và lòng căm thù giặc sâu sắc. Đất nước có giặc họ tự nguyện tham gia giết giặc.→Nhà thơ Nguyễn Đình Chiểu đã đủ can đảm để bước ra khỏi toà lâu đài của ngôn ngữ bác học đến với túp lều cỏ của ngôn ngữ bình dân, phô bày hết lòng căm thù giặc của nông dân một cách mãnh liệt. Hệ thống ngôn từ Nam Bộ mạnh mẽ dứt khoát lột tả bản chất người nông dân quyết không đội trời chung với giặc. Nếu không có lòng yêu nước Nguyễn Đình Chiểu không thể hiểu thấu lòng người dân đến như vậy được.* Trang Thô sơ, thiếu thốn. Không biết võ nghệ, không học binh thư, không phải lính chuyên nghiệp, đối lập hoàn toàn với kẻ thù.* Chiến đấu dũng cảm và anh dũng hi sinh- Tiến công như vũ bão Đâm, chém, đạp, lướt, xô, liều, đẩy…- Coi cái chết nhẹ như lông hồng, hiên ngang trên chiến địa, chiến đấu hết mình, quên Ngôn ngữ góc cạnh, chính xác, hình ảnh so sánh, động từ mạnh, thể hiện sự xả thân vì nghĩa lớn của nghĩa Nguyễn Đình Chiểu không hề tô vẽ, mà cứ để nguyên một đám đông lam lũ, rách rưới, tay dao tay gậy aò ào xông vào đồn giặc. Lần đầu tiên Nguyễn Đình Chiểu đưa vào văn học bức tượng đài nghệ thuật về người nông dân lao động hoành tráng, hết mình, quên mình trong chiến đấu.

giáo án bài văn tế nghĩa sĩ cần giuộc